CÁCH ĐỌC CHỈ SỐ CỦA ĐỒNG HỒ NƯỚC CHÍNH XÁC NHẤT

Việc đọc chỉ số đồng hồ nước để đối chiếu với hóa đơn thanh toán hàng tháng cũng như kiểm soát lưu lượng nước là vấn đề mà hầu như người sử dụng nào cũng quan tâm. Nhưng không phải ai cũng biết cách đọc đồng hồ nước bởi mỗi loại đồng hồ có một cách độc chỉ số riêng, gây ra khó khăn cho nhiều người dùng cũng như quản lý đồng hồ.

 

Bài viết này sẽ chia sẻ với bạn cách đọc đồng hồ nước cơ bản có thể giúp bạn đọc được toàn bộ các loại đồng hồ đo lưu lượng nước hiện nay.

Việc đầu tiên bạn nên quan tâm là quan sát mặt đồng hồ xem có cấu trúc như thế nào:

1: Dãy số hiển thị nàm ngang thường từ 4 số > 6 số
2: Các kim đồng hồ quay quanh trục từ 0 — 9 thường có 2 – 4 trục kim như vậy
3: Các ký hiệu số x0,1. x0,01.x0,001 số lượng bằng số trục kim và nằm kế bên

Mặt của một loại đồng hồ nước

Hình ảnh của một mặt đồng hồ nước

Bạn phải đọc đồng hồ nước với con số bắt đầu từ dãy số nằm ngang vì đây sẽ là nơi hiển thị lưu lượng nước đã chảy qua chiếc đồng hồ mà mình đang sử dụng. Tùy theo loại mà dãy số này chia làm 2 loại:

    1: Là dãy số hiển thị trực tiếp, các số trên dãy số cùng màu và khung bao quanh dãy số không có các ký hiệu ” , ” hoặc ” . ” ngăn cách cuối cùng của dãy số hoặc bên trên khung có ký hiệu M3. Ví dụ: 99999  M3

Nếu gặp dạng hiển thị trực tiếp thì số cuối cùng chính là số khối. Ví dụ: Dãy số hiển thị là: 00008 thì 8 chính là số khối nước chảy qua đồng hồ. 

2: Là dãy số hiển thị cộng dồn, các số trên dãy số có 1 hoặc 3 số khác màu hoặc được ngăn cách bởi dấu ” ,” hoặc ” .”  cuối cùng hoặc trên dãy là ký hiệu M3. Ví dụ: 0000,6 hoặc 00006, 0000006

Nếu gặp dạng hiển thị số cộng dồn thì số cuối là các chỉ số 0,1 . 0,01 . 0,001 M3  tùy vào số lượng chữ số được ngăn cách bằng  dấu phẩy. Ví dụ: 0000,6  << thì 6 là 0,6 M3 . 0000,06 >> 6 ở đây là 0,06 M3.

Cách đọc đồng hồ nước cũng chính là cách đọc được dãy số hiển thị này và tùy vào dãy số nào mà chúng ta sẽ đọc theo kiểu đó để có được số lượng chính xác tránh nhầm lẫn gây ra thiệt hại cho người sử dụng.
         Sau khi đọc xong dãy số hiển thị chúng ta tiếp tục nhìn đến các trục kim và ký hiệu số: Ở đây các trục kim và ký hiệu số chính là phần phụ giải thích cho dãy số hiển thị .
  Trục kim đi kèm với ký hiệu số là 0,1. Tức là khi kim này quay được 1 số thì nước đi qua đồng hồ là 100 lít và nếu kim này quay được 1 vòng thì nước chảy qua đồng hồ là 1000 lít tức 1M3 và dãy số hiển thị trực tiếp sẽ nhảy 1 số .
        Trục kim đi kèm ký hiệu số là 0,001. Tức là khi kim này quay được 1 số thì lưu lượng nước đi qua đồng hồ là 10 lít và nếu kim này quay đủ 1 vòng thì lưu lượng nước là 100 lít khi đó kim đi kèm ký hiệu số là 0,1 sẽ quay 1 số. và khi kim này quay 100 vòng thì lưu lượng qua là 1000 lít và sẽ làm kim đi kèm 0,1 quay 1 vòng và làm dãy số hiển thị nhảy 1 số .
          Như vậy dù là có bao nhiêu kim và ký hiệu số đi kèm thì cũng chỉ bổ sung độ chính xác cho dãy số hiển thị mà thôi nên Cách đọc đồng hồ nước chủ yếu là đọc đúng dãy số hiển thị trên đồng hồ còn các kim và ký hiệu số đi kèm là phần chia nhỏ của số khối theo tỉ lệ 1\10, 1\100, 1\1000 … tương ứng các số 0,1 0,01 0,001  và tương ứng là 100 lít, 10 lít, 1 lít ….

Trên đây là cách đọc chỉ số cũng như kiểm soát lưu lượng nước đã sử dụng đối với từng loại đồng hồ nước. Hy vọng thông qua bài viết này bạn có thể đọc chính xác được với chiếc đồng hồ nước mà mình đang sử dụng để có thể kiểm soát nhu cầu sử dụng nước, tránh lãng phí.