Phân biệt các loại đồng hồ nước và cách sử dụng

     Đồng hồ nước hay đồng hồ đo lưu lượng nước là dòng sản phẩm vật tư ngành nước chuyên dùng để đo, đếm một cách chính xác lưu lượng nước dùng trong sinh hoạt gia đình, khu chung cư cao tầng hay công ty, xí nghiệp và những nơi công cộng…

     Nguyên lý cấu tạo của đồng hồ nước là đếm, xác định được lượng nước chảy qua ống dẫn trong một khoảng thời gian nhất định (Năm – Tháng – Ngày – Giờ). Lượng nước chảy qua  được hiển thị tại bộ phân đếm, chỉ thị của đồng hồ. Lưu lượng dòng nước chảy qua là lưu lượng trung bình và được xác định theo lượng nước đo được qua bộ chỉ thị chia cho khoảng thời gian xác định. Từ nguyên lý hoạt động này, có thể phân ra làm 2 loại là đồng hồ kiểu tốc độ và đồng hồ kiểu thể tích.

Đồng hồ đo lưu lượng nước

     Đồng hồ nước kiểu tốc độ dựa trên nguyên lý đếm số vòng quay của bộ phận chuyển động để tính thể tích, lượng nước chảy qua. Loại đồng hồ kiểu tốc độ này được chế tạo và lắp đặt cho các đường ống có đường kính từ 10 đến 1000 mm. Đây là loại đồng hồ thường được dùng phổ biến tại các hộ gia đình vì kết cấu đơn giản, phù hợp với đường ống nước sinh hoạt và dễ dàng sử dụng. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của loại đồng hồ này là các gối đỡ chóng bị mòn vì vậy sẽ mau hỏng nếu có cặn cơ khí lẫn trong nước. Thường nước sinh hoạt trong các hộ gia đình ít khi có lẫn các cặn cơ khí nên chất lượng sản phẩm không bị ảnh hưởng nhiều nếu sử dụng trong các hộ gia đình. 

    Đồng hồ nước kiểu thể tích: Đây là loại đồng hồ có kết cấu khá phức tạp. Loại đồng hồ này có cơ cấu truyền động theo nguyên lý lần lượt nạp đầy nước vào buồng đong (có thiết kế trong với thể tích đã biết) và và sau đó xả hết, thiết bị chỉ sẽ tính thể tích dòng chảy bằng tổng số thể tích nước đã chảy qua đồng hồ hiện tại, so với đồng hồ kiểu tốc độ thì ảnh hưởng của của độ nhớt chất lỏng lên sai số chỉ thị của đồng hồ thể tích nhỏ hơn nhiều tuy nhiên. Kết cấu đồng hồ thể tích khá phức tạp nên việc sử dụng cũng kém phổ biến hơn.

Các loại đồng hồ nước được phân thành 4 cấp A, B, C, D tuỳ theo các giá trị Qmin và Qt như sau

Đồng hồ cấp A là Đồng hồ đo nước cấp A được chia theo lưu lượng định danh Qn < 15m3/h và Qn > 15m3/h với các thông số lần lượt Qmin | Qt | Qmin | Qt là: 0.04 | 0.10 | 0.08 | 0.30.

Đồng hồ cấp B là được phân làm 2 loại Qn < 15m3/h và Qn > 15m3/h với thông số Qmin | Qt | Qmin | Qt lần lượt là: 0.02 | 0.08 | 0.03 | 0.20.

Đồng hồ cấp C là gồm 2 loại Qn < 15m3/h và Qn > 15m3/h với thông số Qmin | Qt | Qmin | Qt lần lượt là: 0.01 | 0.015 | 0.006 | 0.015.

Đồng hồ cấp D có 1 loại Qn < 15m3/h với thông số Qmin | Qt lần lượt là: 0.0075 | 0.0115.

Người dùng có thể tham khảo các thông số trên và tùy theo mục đích sử dụng của mình để chọn lựa các loại đồng hồ nước chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.  

Xem thêm: Cách đọc đồng hồ nước